Danh mục

Tìm Kiếm

tin tức

Hoạt động nổi bật

Bạn đang ở : Trang chủ » Danh mục


QUY CHẾ TUYỂN SINH » Quy chế tuyển sinh C_IV




THÔNG TIN CHI TIẾT

Mục 5

XÁC ĐỊNH ĐIỂM TRÚNG TUYỂN VÀ TRIỆU TẬP THÍ SINH TRÚNG TUYỂN


Điều 27. Xác định điểm trúng tuyển

1. Căn cứ vào số lượng thí sinh học nghề trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp cần tuyển theo chỉ tiêu tuyển sinh học nghề đã đăng ký, sau khi trừ đi số thí sinh được tuyển thẳng và cử tuyển, Ban Thư ký HĐTS thực hiện các công việc sau đây:

 a) Lập bảng điểm xét tuyển hoặc bảng điểm thi tuyển của thí sinh. Điểm xét tuyển hoặc điểm thi tuyển của thí sinh có bao gồm điểm ưu tiên theo đối tượng và điểm ưu tiên theo khu vực (nếu có) theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 của Quy chế này;

b) Trên cơ sở bảng điểm xét tuyển hoặc bảng điểm thi tuyển của thí sinh, dự kiến phương án điểm trúng tuyển sao cho tổng số thí sinh trúng tuyển đến trường nhập học không vượt quá số lượng thí sinh cần tuyển để trình Chủ tịch HĐTS xem xét quyết định.

2. Những trường tuyển sinh theo nghề phải xây dựng bảng điểm xét tuyển hoặc bảng điểm thi tuyển và xác định điểm trúng tuyển riêng cho từng nghề.

3. Đối với trường hợp tuyển sinh theo hình thức thi tuyển, những thí dự thi đủ số môn thi tuyển sinh theo quy định và đạt điểm trúng tuyển mới đủ điều kiện trúng tuyển.


Điều 28. Triệu tập thí sinh trúng tuyển

1. Việc triệu tập thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ sơ cấp do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề quy định.

2. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng do Hiệu trưởng trường trực tiếp xét duyệt danh sách và ký giấy báo trúng tuyển để triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học. Trong giấy báo trúng tuyển cần ghi rõ những điều kiện cần thiết để làm thủ tục nhập học.

3. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng khi nhập học được kiểm tra sức khoẻ. Trường hợp trường không tổ chức thành lập Hội đồng khám sức khoẻ thì thí sinh được kiểm tra sức khoẻ tại cơ sở y tế có đủ điều kiện chứng nhận sức khoẻ theo quy định của Bộ Y tế. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế cấp hoặc do Hội đồng khám sức khoẻ của trường cấp được bổ sung vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên.

4. Thí sinh trúng tuyển học nghề trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng khi đến trường nhập học mang theo giấy báo trúng tuyển, bản chính và bản photocopy những giấy tờ sau đây:

a) Học bạ và bằng tốt nghiệp THCS, THPT hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp (đối với những người trúng tuyển ngay trong năm tốt nghiệp nhưng chưa được cấp bằng tốt nghiệp ). Những người có giấy chứng nhận tốt nghiệp, cuối năm học phải xuất trình bản chính bằng tốt nghiệp để trường đối chiếu kiểm tra;

b) Giấy khai sinh;

c) Các giấy tờ xác nhận là đối tượng ưu tiên, khu vực ưu tiên (nếu có) như: giấy chứng nhận con liệt sỹ; thẻ thương binh, chứng nhận được hưởng chính sách như thương binh của bản thân hoặc của bố, mẹ…; hộ khẩu thường trú của thí sinh;

d) Những thí sinh đến nhập học chậm sau 15 ngày so với ngày yêu cầu có mặt ghi trong giấy trúng tuyển thì trường có quyền từ chối không tiếp nhận. Nếu đến chậm trong những trường hợp bất khả kháng như: do ốm, đau, tai nạn, thiên tai có giấy xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên hoặc của Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì các trường xem xét quyết định tiếp nhận vào học hoặc bảo lưu kết quả tuyển sinh để thí sinh vào học khoá học kế tiếp sau;

đ) Những thí sinh trúng tuyển, nếu địa phương giữ lại không cho đi học có quyền khiếu nại lên UBND cấp tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Điều 29. Kiểm tra kết quả xét tuyển hoặc thi tuyển và hồ sơ của thí sinh trúng tuyển

1. Sau kỳ tuyển sinh, Hiệu trưởng các trường tổ chức tiến hành kiểm tra kết quả tuyển sinh về tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký học nghề, các bài thi của từng thí sinh (nếu thi tuyển) và việc thực hiện các quy định của HĐTS. Nếu phát hiện các trường hợp vi phạm hoặc nghi vấn thì lập biên bản và có biện pháp xác minh, xử lý theo quy định của Quy chế này.

2. Khi học sinh, sinh viên đến nhập học, nhà trường thu nhận bản sao các giấy tờ theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 4 Điều 28 của Quy chế này (sau khi đã đối chiếu kiểm tra với bản chính). Trong quá trình thu nhận các giấy tờ của học sinh, sinh viên đến nhập học, nếu đối chiếu với bản chính mà không có sai lệch cán bộ thu nhận ghi vào các giấy tờ nói trên: ngày, tháng, năm, “đã đối chiếu với bản chính” rồi ký và ghi rõ họ, tên để đưa vào hồ sơ quản lý học sinh, sinh viên. Trường hợp phát hiện thấy có sự giả mạo thì báo cáo Hiệu trưởng để xử lý theo quy định của Quy chế này.


Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM


Điều 30. Khen thưởng

1. Những người có thành tích trong kỳ tuyển sinh được xem xét để Hiệu trưởng, Giám đốc cơ sở dạy nghề khen thưởng hoặc đề nghị Bộ hoặc UBND cấp tỉnh quản lý cơ sở dạy nghề đó khen thưởng.

2. Tiền thưởng trích trong phí tuyển sinh.


Điều 31. Xử lý cán bộ làm công tác tuyển sinh vi phạm

1. Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này (bị phát hiện trong khi thi hành nhiệm vụ hoặc sau kỳ tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau đây:

a) Khiển trách với những người phạm lỗi nhẹ ;

b) Cảnh cáo đối với những người vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Sửa chữa làm sai lệch hồ sơ của thí sinh;

- Ra đề thi không đúng với yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy chế này;

- Bị cán bộ giám sát phòng thi hoặc thanh tra tuyển sinh phát hiện và lập biên bản vì: để cho thí sinh tự do chép bài của nhau; mang và sử dụng tài liệu hoặc các phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy và các vật dụng gây nguy hại khác;

- Chấm thi hoặc cộng điểm bài thi có nhiều sai sót;

c) Hạ bậc lương, hạ ngạch, cách chức, chuyển làm việc khác đối với cán bộ coi thi là cán bộ, giáo khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Trực tiếp giải bài rồi hướng dẫn cho thí sinh lúc đang thi;

- Lấy bài thi của thí sinh này giao cho thí sinh khác xem hoặc chép;

- Có biểu hiện gian lận khi chấm thi;

d) Buộc thôi việc hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền truy tố trước pháp luật đối với người tham gia các công việc liên quan đến tuyển sinh có một trong các hành vi vi phạm sau đây:

- Đưa đề thi ra ngoài khu vực thi hoặc đưa bài giải từ ngoài vào phòng thi trong lúc đang thi;

- Làm lộ đề thi, mua, bán đề thi;

- Làm lộ số phách bài thi;

- Sửa chữa, thêm, bớt vào bài thi của thí sinh;

- Chữa điểm trên bài thi hoặc trên phiếu chấm thi;

- Đánh tráo bài thi, số phách hoặc điểm thi của thí sinh;

- Sửa chữa học bạ hoặc điểm thi tốt nghiệp THCS, THPT của thí sinh để đưa vào diện tuyển thẳng hoặc diện trúng tuyển;

đ) Đối với tuyển sinh theo hình thức thi tuyển, trong trường hợp đề thi bị lộ hoặc xảy ra sự cố vi phạm nghiêm trọng các quy định của Quy chế này thì cá nhân có liên quan sẽ bị thi hành kỷ luật từ hình thức cảnh cáo đến buộc thôi việc hoặc bị đề nghị truy tố trước pháp luật tuỳ theo hậu quả, tác hại và mức độ liên quan;

e) Trong trường hợp định điểm trúng tuyển không hợp lý dẫn đến số thí sinh trúng tuyển vượt quá số lượng thí sinh cần tuyển thì tuỳ theo mức độ sai phạm, Chủ tịch HĐTS sẽ bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách đến hạ bậc lương, hạ ngạch, chuyển làm việc khác;

g) Các hành vi khác như: làm mất bài thi của thí sinh khi thu bài, vận chuyển, bảo quản, chấm thi hoặc có những sai phạm khác trong công tác tuyển sinh thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo một trong các hình thức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e của khoản này.

2. Việc xử lý kỷ luật theo các hình thức quy định tại khoản 1 của Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước hoặc cán bộ, giáo viên, giảng viên của các trường công lập do cơ quan quản lý cán bộ, công chức thực hiện theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức và Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức;

b) Đối với cán bộ, giáo viên, giảng viên, nhân viên của các trường tư thục do Hiệu trưởng quyết định hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền quyết định.

3. Ngoài việc xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì tuỳ theo hành vi vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/ 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.


Điều 32. Xử lý thí sinh vi phạm

1. Những thí sinh có hành vi vi phạm quy định tại Quy chế này đều được lập biên bản và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức sau:

a) Khiển trách đối với thí sinh vi phạm một lần các lỗi sau đây trong khi thi tuyển:

- Nhìn bài thi của người khác;

- Thảo luận bài thi với người khác.

 Thí sinh bị khiển trách trong khi thi môn nào sẽ bị trừ 25% số điểm của môn thi đó.

Hình thức kỷ luật khiển trách do cán bộ coi thi quyết định và ghi rõ trong biên bản được lập.

b) Cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây trong khi thi tuyển:

- Đã bị khiển trách một lần nhưng trong thời gian thi môn đó vẫn tiếp tục tái vi phạm hành vi đã bị khiển trách;

- Trao đổi bài thi hoặc giấy nháp cho bạn;

- Chép bài thi của người khác.

Người bị cảnh cáo trong thời gian thi môn nào sẽ bị trừ 50% số điểm của môn thi đó.

Hình thức kỷ luật cảnh cáo do cán bộ coi thi quyết định và ghi rõ trong biên bản được lập.

c) Đình chỉ thi đối với các thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau đây trong khi thi tuyển:

- Đã bị cảnh cáo một lần nhưng trong thời gian thi môn đó vẫn tiếp tục tái vi phạm hành vi đã bị cảnh cáo;

- Mang theo tài liệu; phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi; vũ khí, chất gây nổ, gây cháy và các vật dụng gây nguy hại khác vào phòng thi;

- Đưa đề thi ra ngoài hoặc nhận bài giải từ ngoài vào phòng thi;

- Có hành động đe doạ những người có trách nhiệm đang thi hành nhiệm vụ hoặc đe doạ thí sinh khác;

Thí sinh bị kỷ luật đình chỉ trong khi thi môn nào thì môn đó sẽ bị điểm không (0) và phải ra khỏi phòng thi ngay sau khi có quyết định của cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi và chỉ được ra khỏi khu vực thi sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài môn thi đó và không được thi môn tiếp theo; không được dự các đợt thi kế tiếp hoặc các đợt xét tuyển trong năm đó tại trường khác.

Hình thức đình chỉ thi do cán bộ coi thi lập biên bản và do cán bộ phụ trách điểm thi quyết định (nếu có) hoặc do Trưởng ban Coi thi quyết định.

d) Tước quyền dự tuyển vào học nghề tại các trường một năm hoặc đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự đối với thí sinh vi phạm một trong các lỗi sau:

- Có hành vi giả mạo hồ sơ để hưởng chính sách ưu tiên trong tuyển sinh;

-  Sử dụng văn bằng tốt nghiệp không hợp pháp;

-  Nhờ người khác thi hộ, làm bài hộ dưới mọi hình thức; hành hung cán bộ coi thi hoặc thí sinh khác khi dự thi tuyển sinh.

Hình thức kỷ luật này do Ban Thư ký HĐTS hoặc Ban Coi thi lập biên bản và do Chủ tịch HĐTS quyết định.

2. Khi lập biên bản xử lý kỷ luật thí sinh theo các hình thức quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 của Điều này được công bố cho thí sinh biết và yêu cầu thí sinh ký tên vào biên bản. Nếu thí sinh không chịu ký tên thì hai CBCT cùng ký tên vào biên bản được lập.

3. Đối với các hành vi vi phạm khác hoặc sai phạm khác thì tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, Chủ tịch HĐTS xử lý kỷ luật theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Những thí sinh đã bị xử lý kỷ luật theo quy định tại khoản 1 Điều này thì còn tuỳ thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề.


Điều 33. Xử lý các trường hợp đặc biệt

1. Những người tuy không tham gia công tác tuyển sinh nhưng nếu có các hành động như: thi hộ, tổ chức lấy đề thi ra, đưa bài giải từ ngoài phòng thi vào cho thí sinh, gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi đều được lập biên bản và tuỳ theo hành vi, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo các hình thức sau:

a) Xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức (nếu là cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước);

b) Đình chỉ học tập có thời hạn hoặc buộc thôi học (nếu là học sinh, sinh viên).

Những hình thức xử lý vi phạm trên do Hiệu trưởng quyết định theo thẩm quyền (nếu người vi phạm thuộc quyền quản lý của trường) hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý (nếu người vi phạm không thuộc quyền quản lý của trường).

2. Ngoài việc xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều này thì còn tuỳ thuộc vào hành vi và mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định số 73/2006/NĐ-CP ngày 31/7/2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực dạy nghề hoặc bị đề nghị truy tố trước pháp luật.

3. Đối với hình thức tuyển sinh theo thi tuyển, Ban Thư ký HĐTS, Ban Chấm thi có trách nhiệm phát hiện và báo cáo Trưởng ban Chấm thi những bài thi có biểu hiện vi phạm quy định của Quy chế này để xử lý ngay cả khi không có biên bản của Ban Coi thi. Nếu kết luận có vi phạm thì xử lý theo các hình thức sau:

a) Trừ 50% điểm toàn bài đối với bài thi bị nghi vấn có dấu hiệu đánh dấu sau khi phát hiện và kết luận là lỗi cố ý của thí sinh;

b) Cho điểm không (0) đối với những phần của bài thi hoặc toàn bộ bài thi khi vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Bài thi làm trên giấy nháp, giấy không đúng quy định, giấy nhàu nát hoặc có vết gấp khác thường;

- Nộp hai bài thi cho một môn thi hoặc bài thi viết bằng các loại chữ, loại mực khác nhau.

Riêng đối với những bài thi do bị thí sinh khác giằng xé làm nhàu nát thì căn cứ biên bản coi thi, tiến hành chấm bình thường và công nhận kết quả.

Huỷ bỏ kết quả thi đối với những thí sinh:

- Nhờ người khác thi hộ hoặc làm bài thi cho người khác dưới mọi hình thức như: sửa chữa, thêm bớt vào bài thi sau khi đã nộp bài; dùng bài của người khác để nộp;

- Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến đề thi lên bài thi.


Chương IV

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ LƯU TRỮ


Điều 34. Chế độ báo cáo

1. Sau khi kết thúc đợt tuyển sinh, cơ sở dạy nghề gửi báo cáo kết quả tuyển sinh của đợt tuyển sinh đó cho Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề hoạt động dạy nghề.

2. Hàng quý, Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tổng hợp kết quả tuyển sinh của tất cả các cơ sở dạy nghề trên địa bàn và cuối quý phải báo cáo Tổng cục Dạy nghề kết quả tuyển sinh trong quý đó của tất cả các cơ sở dạy nghề trên địa bàn.

3. Hàng năm, vào đầu tháng 12 các cơ sở dạy nghề phải gửi Sở Lao động-Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề hoạt động dạy nghề và cơ quan chủ quản (nếu có) bản báo cáo kết quả tuyển sinh trong năm về tình hình thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo nội dung đã đăng ký.

Các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng kết công tác tuyển sinh của các cơ sở dạy nghề đóng trên địa bàn và tổng hợp báo cáo Tổng cục Dạy nghề trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.


Điều 35. Lưu trữ

Tất cả các tài liệu liên quan đến kỳ tuyển sinh, cơ sở dạy nghề phải bảo quản và lưu trữ trong suốt khoá đào tạo theo quy định của Pháp lệnh Lưu trữ. Hết khoá đào tạo, Hiệu trưởng, Giám đốc các cơ sở dạy nghề thành lập Hội đồng xét huỷ. Riêng các tài liệu và kết quả thi tuyển, kết quả xét tuyển (tên thí sinh, điểm các môn thi, điểm xét tuyển, điểm thi tuyển, điểm trúng tuyển) phải được lưu trữ lâu dài./.                                        

 

  BỘ TRƯỞNG

 Nguyễn Thị Hằng



Thông tin mới

Video clip

JW Player goes here

Hỗ Trợ Online

    Yahoo:

    arealman_bn
    Skype:
    My status
    ADMIN
    Hotline:
    02413705192

Hoạt động nổi bật

Thống Kê

  • Tổng số danh mục: 59
  • Tổng trang tin: 202
  • Tổng số truy cập: 1862376
  • Tổng số trang xem: 1921481