Danh mục

Tìm Kiếm

tin tức

Hoạt động nổi bật

Bạn đang ở : Trang chủ » Danh mục


QUY CHẾ TUYỂN SINH » Quy chế tuyển sinh C_III




THÔNG TIN CHI TIẾT

QUY CHẾ

TUYỂN SINH HỌC NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH

ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

 

Mục 3

XÉT TUYỂN


Điều 17.  Xét tuyển học nghề trình độ sơ cấp

Những người có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy chế này, nếu nộp hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp đúng thủ tục theo quy định của cơ sở dạy nghề nào thì được cơ sở dạy nghề đó tuyển vào học nghề trình độ sơ cấp.


Điều 18. Xét tuyển học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

1. Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 3 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 9 của Quy chế này thì đủ điều kiện để xét tuyển vào học nghề trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng.

2. Xét tuyển học nghề trình độ trung cấp, tuỳ thuộc vào đối tượng tuyển sinh của từng nghề được thực hiện theo một trong các căn cứ sau:

a) Điểm xét tốt nghiệp THCS hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT;

b) Điểm tổng kết các môn học của 4 năm học THCS hoặc 3 năm học THPT;

c) Điểm tổng kết các môn học lớp cuối THCS hoặc THPT;

d) Điểm thi tuyển cao đẳng hoặc đại học cùng năm đăng ký dự tuyển học nghề trình độ trung cấp.

3. Xét tuyển học nghề trình độ cao đẳng được thực hiện theo một trong các căn cứ sau đây:

a) Điểm thi tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;

b) Điểm tổng kết các môn học của các năm học THPT hoặc tương đương;

c) Điểm thi tuyển đại học cùng năm đăng ký học nghề trình độ cao đẳng.

4. Việc chọn một trong các căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 của Điều này để làm điểm xét tuyển do HĐTS quyết định và thông báo công khai cho thí sinh biết trước khi nhận hồ sơ đăng ký học nghề.


Mục 4

THI TUYỂN


Điều 19. Điều kiện dự thi

Thí sinh có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 và nộp hồ sơ đúng thủ tục theo quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 9 của Quy chế này thì được dự thi tuyển sinh vào học nghề trình độ cao đẳng.


Điều 20. Môn thi, thời gian thi và những quy định về đề thi

1. Môn thi, thời gian thi.

a) Số môn thi tuyển sinh là ba (03) môn đã được học trong chương trình THPT

b) Thời gian làm bài của mỗi môn thi từ 120 phút đến 150 phút.

c) Thời gian quy định cho kỳ thi, gồm có: thời gian làm thủ tục dự thi; thời gian làm bài và thời gian dự trữ cho trường hợp cần thiết.

Thời gian quy định cho kỳ thi, lịch thi từng môn thi do Chủ tịch HĐTS quyết định và được thông báo cho thí sinh trong giấy báo dự thi.

2. Yêu cầu về nội dung đề thi.

a) Nội dung đề thi phù hợp với trình độ chung của thí sinh và đạt được yêu cầu phân loại trình độ học lực của thí sinh và phù hợp với thời gian làm bài quy định cho mỗi môn thi.

b) Nội dung đề thi đạt được yêu cầu về kiểm tra những kiến thức cơ bản, khả năng vận dụng và kỹ năng thực hành của thí sinh trong phạm vi chương trình THPT (chủ yếu là chương trình lớp 12), phù hợp với quy định về điều chỉnh nội dung học tập bậc THPT.

c) Nội dung đề thi bảo đảm tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, rõ ràng, không sai sót.

3. Ra đề thi.

a) Trưởng ban Đề thi được chủ động lựa chọn hình thức và tổ chức thực hiện việc xây dựng đề thi phù hợp với điều kiện tổ chức thi tuyển của trường, bảo đảm các yêu cầu về nội dung đề thi quy định tại khoản 2 và bảo mật đối với đề thi theo quy định tại khoản 4 của Điều này.

b) Đề thi bao gồm có một đề chính thức và hai đề thi dự bị. Trưởng ban Đề thi lựa chọn đề thi chính thức, đề thi dự bị và trực tiếp chỉ đạo việc in và nhân bản đề thi, đáp án thi.

4. Bảo mật đề thi.

Trưởng ban Đề thi chịu trách nhiệm về bảo mật đề thi và quy định chế độ bảo mật đề thi với các nội dung sau:

a) Quy định khu vực làm đề thi và nội quy hoạt động trong khu vực làm đề thi;

b) Chế độ bảo mật trong quá trình biên soạn, in ấn, đóng gói đề thi;

c) Chế độ bảo mật trong bảo quản và phân phối đề thi.

5. Sử dụng đề thi chính thức và đề thi dự bị.

a) Phong bì đề thi chính thức chỉ được mở để sử dụng tại phòng thi đúng ngày, giờ và môn thi do Chủ tịch HĐTS quy định thống nhất và được dùng để đối chiếu, kiểm tra đề thi đã phát cho thí sinh hoặc chép lên bảng.

b) Đề thi dự bị chỉ sử dụng trong trường hợp đề thi chính thức bị lộ, khi có đủ bằng chứng xác thực và có kết luận chính thức của HĐTS và cơ quan Công an địa phương.


Điều 21. Phòng thi và làm thủ tục dự thi cho thí sinh

1. Phòng thi.

Phòng thi có đủ ánh sáng, bàn, ghế, phấn, bảng. Khoảng cách giữa hai thí sinh liền kề nhau phải từ 1,2m trở lên. Vị trí phòng thi an toàn, yên tĩnh. Mỗi phòng thi có hai cán bộ coi thi. Chậm nhất là một tuần trước kỳ thi, HĐTS chuẩn bị xong địa điểm phòng thi cần thiết cho đủ số thí sinh dự thi.

2. Làm thủ tục cho thí sinh dự thi.

a) Trước ngày thi, Ban Thư ký HĐTS hoàn thành danh sách thí sinh của từng phòng thi để dán trước mỗi phòng thi. Mỗi phòng thi có một bản danh sách kèm theo ảnh của thí sinh để trao cho cán bộ coi thi đối chiếu kiểm tra trong các buổi thi.

b) Chậm nhất là mười lăm (15) ngày trước ngày thi, Ban Thư ký HĐTS in và gửi Giấy báo dự thi cho thí sinh thông qua bưu điện hoặc trực tiếp giao cho thí sinh.

c) Trong ngày làm thủ tục cho thí sinh dự thi, Ban Thư ký HĐTS có trách nhiệm phổ biến Quy chế tuyển sinh học nghề và các quy định về thi tuyển sinh của trường; hướng dẫn thí sinh đến phòng thi; thu phí dự thi; bổ sung, điều chỉnh những thông tin liên quan đến thí sinh như: họ, tên … do thiếu hoặc sai sót.


Điều 22. Công tác coi thi

1. Coi thi.

Trong khi coi thi, cán bộ coi thi (viết tắt là CBCT) không được sử dụng các phương tiện thông tin, liên lạc; không được giúp đỡ thí sinh làm bài thi dưới bất cứ hình thức nào; không được làm việc riêng, sử dụng điện thoại di động, hút thuốc hoặc sử dụng đồ uống có cồn và các chất kích thích trong khi coi thi; có mặt đúng giờ và thường xuyên tại phòng thi để làm nhiệm vụ trong quá trình coi thi theo trình tự sau:

a) Khi có hiệu lệnh gọi vào thi, CBCT gọi thí sinh vào phòng thi theo số báo danh, nhận diện thí sinh qua thẻ dự thi hoặc giấy báo dự thi (nếu giấy báo dự thi kiêm thẻ dự thi); kiểm tra và không cho thí sinh mang các tài liệu, phương tiện đã bị cấm theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 23 của Quy chế này; hướng dẫn thí sinh ngồi đúng chỗ quy định;

b)  Khi có hiệu lệnh nhận đề thi, một CBCT đi nhận đề thi, một CBCT nhắc nhở thí sinh những điều cần thiết về kỷ luật phòng thi; ký tên vào tất cả các tờ giấy thi và giấy nháp của thí sinh; hướng dẫn thí sinh ghi số báo danh và điền đầy đủ vào các mục cần thiết của giấy thi trước khi làm bài thi;

c) Khi có hiệu lệnh mở đề thi, CBCT phải chứng minh cho tất cả thí sinh trong phòng thi thấy rõ phong bì đề thi được dán kín, chặt, không bong mép, có đủ nhãn và dấu niêm phong. Sau đó bóc phong bì đề thi và phát đề thi đã in sẵn cho từng thí sinh. Nếu phải chép đề thi thì CBCT vừa đọc vừa chép đề thi lên bảng. Đọc đề thi, vừa đủ nghe, chép đề thi phải rõ ràng, chính xác, đúng nguyên văn đề thi. Không được thảo luận, sao chép, giải bài thi, mang đề thi ra ngoài phòng thi (điểm thi nếu có) hoặc giải thích đề thi cho thí sinh;

d) Khi thí sinh bắt đầu làm bài thi, CBCT phải đối chiếu ảnh của thí sinh trong thẻ dự thi hoặc giấy báo dự thi (nếu giấy báo dự thi kiêm thẻ dự thi) với ảnh trong danh sách thí sinh dự thi và bao quát chung trong phòng thi. Không đứng sát thí sinh trong khi thí sinh đang làm bài thi. Chỉ được phép giải đáp thắc mắc của thí sinh trong giới hạn cho phép theo quy định, khi giải đáp thắc mắc của thí sinh phải công khai;

đ) Chỉ cho phép thí sinh rời khỏi phòng thi sớm nhất là sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài của môn thi, sau khi thí sinh đã nộp bài thi và đề thi. Nếu thí sinh bị đau ốm bất thường hoặc có nhu cầu chính đáng nhất thiết phải tạm thời ra khỏi phòng thi thì CBCT phải báo cho cán bộ giám sát phòng thi hoặc báo cáo cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) giải quyết;

e) Nếu thí sinh có hành vi vi phạm quy định trong khi thi thì lập biên bản xử lý theo quy định tại Điều 32 của Quy chế này. Nếu có tình huống bất thường xảy ra trong phòng thi thì báo cáo ngay cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi giải quyết;

g) Mười lăm (15) phút trước khi hết thời gian làm bài, CBCT thông báo thời gian còn lại cho thí sinh biết;

h) Khi có hiệu lệnh kết thúc buổi thi, CBCT yêu cầu thí sinh ngừng làm bài và thu bài thi của tất cả thí sinh. Khi nhận bài thi của thí sinh phải đếm đủ số tờ giấy thi của thí sinh đã nộp, yêu cầu thí sinh tự ghi rõ số tờ và ký tên vào bản danh sách theo dõi thí sinh;

i) CBCT kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự số báo danh và cho vào túi bài thi. Bàn giao toàn bộ bài thi cùng với các biên bản xử lý kỷ luật thí sinh vi phạm và tang vật (nếu có) cho Ban Thư ký HĐTS ngay sau mỗi buổi thi;

k) Chứng kiến Ban Thư ký HĐTS niêm phong từng túi bài thi ngay tại chỗ sau khi đã bàn giao xong. Mỗi túi bài thi dán ba (03) nhãn niêm phong vào chính giữa ba (03) mép dán. Trên mỗi nhãn phải đóng dấu niêm phong vào bên phải và bên trái của nhãn (một nửa dấu in trên nhãn, một nửa dấu in trên túi bài thi). Uỷ viên Ban Thư ký HĐTS và hai CBCT ghi rõ họ tên và ký vào biên bản bàn giao.

2. Giám sát các phòng thi.

Cán bộ giám sát phòng thi giám sát các hoạt động coi thi của CBCT, của trật tự viên và thí sinh; kiểm tra và nhắc nhở CBCT triệt để thu giữ tài liệu, phương tiện nếu thí sinh mang trái phép vào phòng thi; lập biên bản xử lý CBCT có hành vi vi phạm quy định tại Điều 31 của Quy chế này.

3. Bảo đảm trật tự và an toàn cho kỳ thi.

Trật tự viên, công an (nếu có) có trách nhiệm sau:

a) Giữ gìn trật tự an ninh tại khu vực được phân công;

b) Không để bất cứ người nào không có trách nhiệm đến khu vực thi; không bỏ vị trí; không tiếp khách trong khi làm nhiệm vụ; không đi vào phòng thi; không trao đổi, liên hệ với thí sinh;

c) Kịp thời báo cáo cho Trưởng ban Coi thi hoặc cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) về các tình huống xảy ra trong lúc thi để kịp thời xử lý;

d) Áp tải và bảo vệ an toàn đề thi và bài thi của thí sinh trong khi vận chuyển (nếu được HĐTS yêu cầu).

4. Y tế trong kỳ thi.

Cán bộ y tế có trách nhiệm sau:

a) Có mặt thường xuyên trong suốt kỳ thi tại điểm thi do HĐTS quy định để xử lý các trường hợp thí sinh đau ốm trong thời gian thi;

b) Kịp thời sơ cứu hoặc cho thí sinh đi bệnh viện cấp cứu, nếu thấy cần thiết;

c) Không lợi dụng việc khám, chữa bệnh để có những hành vi vi phạm quy định về thi tuyển sinh.


Điều 23. Trách nhiệm của thí sinh trong kỳ thi

1. Có mặt đúng thời gian và địa điểm ghi trong giấy báo dự thi để làm thủ tục dự thi, cụ thể:

a) Xuất trình giấy tờ cần thiết theo giấy báo dự thi;

b) Nộp phí dự thi;

c) Nhận thẻ dự thi (nếu giấy báo dự thi không kiêm thẻ dự thi);

d) Nhận phòng thi, nghe phổ biến Quy chế tuyển sinh học nghề và quy định về thi tuyển sinh của trường;

đ) Nếu phát hiện thấy có những sai sót hoặc có nhầm lẫn liên quan đến bản thân khi làm thủ tục dự thi thì đề nghị Ban Thư ký HĐTS điều chỉnh ngay. Trường hợp bị mất thẻ dự thi hoặc giấy báo dự thi (nếu giấy báo dự thi kiêm thẻ dự thi) thì báo cáo và làm giấy cam đoan để Trưởng ban Coi thi xem xét, xử lý.

2. Có mặt tại địa điểm thi đúng ngày, giờ quy định. Thí sinh đến chậm mười lăm (15) phút sau khi đã bóc đề thi không được dự thi.

3. Khi vào phòng thi, tuân thủ theo các quy định về thi tuyển của trường và các quy định sau:

a) Trình thẻ dự thi hoặc chứng minh nhân dân cho CBCT khi được yêu cầu;

b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính, máy tính điện tử không có thẻ nhớ và không soạn thảo được văn bản, giấy thấm, giấy nháp chưa dùng;

c) Không mang vào khu vực thi và phòng thi giấy than, bút xoá, vũ khí, chất nổ, chất gây cháy, đồ uống có cồn, tài liệu, phương tiện kỹ thuật thu, phát, truyền tin, ghi âm, ghi hình, thiết bị chứa đựng thông tin có thể lợi dụng để làm bài thi. Không hút thuốc và sử dụng các chất kích thích trong phòng thi;

d) Ghi đầy đủ số báo danh (cả phần chữ và phần số) vào giấy thi, giấy nháp trước khi làm bài thi; 

đ) Làm bài thi rõ ràng, sạch sẽ, không nhàu nát, không đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng trên bài thi. Không làm bài thi bằng hai loại mực khác màu nhau hoặc mực đỏ, bút chì (trừ hình tròn vẽ bằng compa được dùng bút chì). Các phần viết nếu thấy sai thì gạch chéo, không dùng bút xoá để xoá;

 e) Bảo vệ bài thi của mình, không xem bài của thí sinh khác, không trao đổi ý kiến, tài liệu khi làm bài thi;

g) Nếu có thắc mắc về đề thi cần hỏi CBCT thì hỏi công khai. Giữ trật tự, im lặng trong phòng thi. Nếu ốm, đau bất thường báo cáo CBCT xử lý;

h) Khi hết thời gian làm bài thì ngừng làm bài và nộp bài thi cho CBCT; ghi số tờ giấy thi đã nộp và ký tên xác nhận vào bản danh sách theo dõi thí sinh. Không nộp giấy nháp thay cho giấy thi;

i) Chỉ được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau 2/3 (hai phần ba) thời gian làm bài thi sau khi đã được CBCT cho phép. Với những trường hợp ốm, đau cần cấp cứu thì cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi quyết định.


Điều 24. Xử lý các sự cố bất thường của đề thi

1. Trường hợp đề thi sai do ra đề thi sai, in đề thi sai hoặc chép đề thi lên bảng sai.

Khi phát hiện đề thi có sai sót, CBCT cùng cán bộ phụ trách điểm thi (nếu có) hoặc Trưởng ban Coi thi làm biên bản và báo cáo kịp thời với Chủ tịch HĐTS.

Tuỳ theo tính chất và mức độ sai sót của đề thi và thời điểm phát hiện sai sót, Chủ tịch HĐTS quyết định xử lý theo một trong các phương án sau:

a) Ra lệnh sửa chữa các sai sót và thông báo cho thí sinh biết nhưng không kéo dài thời gian làm bài thi của thí sinh;

b) Ra lệnh sửa chữa các sai sót, thông báo cho thí sinh biết và quyết định bổ sung thời gian làm bài thi của thí sinh;

c) Không sửa chữa, cứ để thí sinh làm bài thi nhưng phải xử lý khi chấm thi (có thể điều chỉnh đáp án và thang điểm cho thích hợp);

d) Tổ chức thi lại và báo cáo cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức thi lại.

2. Trường hợp đề thi bị lộ.

a) Chủ tịch HĐTS quyết định đình chỉ môn thi đã bị lộ đề thi, thông báo cho thí sinh biết và báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về việc đình chỉ môn thi. Các buổi thi khác vẫn bình thường theo lịch thi. Môn thi đã bị lộ đề thi sẽ được thi ngay sau buổi thi cuối cùng bằng đề thi dự bị.

b) Sau khi thi, Chủ tịch HĐTS phải làm việc với cơ quan công an địa phương để xác minh, kết luận nguyên nhân lộ đề thi, người làm lộ đề thi và những người có liên quan, tiến hành xử lý theo quy định của pháp luật.


Điều 25. Công tác chấm thi

1. Khu vực chấm thi.

a) Khu vực chấm thi bao gồm nơi chấm thi và nơi bảo quản bài thi được bảo đảm tuyệt đối an toàn trong suốt thời gian chấm thi; có đủ phương tiện phòng chống cháy, bảo mật, bảo quản bài thi.

b) Việc đóng, mở cửa của khu vực chấm thi trước và sau mỗi buổi chấm thi do Trưởng môn chấm thi và uỷ viên Ban Thư ký HĐTS cùng đồng thời thực hiện.

c) Người hoạt động trong khu vực chấm thi phải chấp hành đúng các quy định của Ban Chấm thi.

2. Quy trình chấm thi.

Trưởng ban Chấm thi phê duyệt phiếu chấm thi. Phiếu chấm thi được thiết kế riêng phù hợp với đáp án và thang điểm chi tiết cho từng môn thi.

Việc chấm thi được thực hiện theo hai vòng độc lập. Không được sử dụng các loại bút xoá, bút có cùng màu mực với màu mực trong bài thi của thí sinh khi chấm thi.

Lần chấm thứ nhất.

Sau khi đánh số phách, rọc phách bài thi của thí sinh, Ban Thư ký HĐTS cùng Trưởng môn chấm thi tổ chức cho cán bộ chấm thi bốc thăm và thực hiện bàn giao túi bài thi cho cán bộ chấm thi. Cán bộ chấm thi kiểm tra số lượng bài thi, số tờ, số phách trong từng bài thi đồng thời ký tên vào danh sách bốc thăm trước khi chấm thi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ theo quy định.

Khi chấm, cán bộ chấm thi gạch chéo tất cả các phần giấy trắng còn thừa trên các tờ giấy thi do thí sinh không viết hết. Ngoài những nét gạch chéo trên các phần giấy còn thừa, cán bộ chấm thi không được thêm bất cứ điều gì vào bài thi của thí sinh. Điểm thành phần, điểm toàn bài và các nhận xét (nếu có) được ghi vào phiếu chấm thi, cán bộ chấm thi ghi rõ họ tên và ký vào phiếu chấm thi của bài thi đó.

Chấm xong túi bài thi nào, cán bộ chấm thi giao trực tiếp túi bài thi ấy và tất cả các phiếu chấm thi cho Ban Thư ký HĐTS.

b) Lần chấm thứ hai.

Sau khi chấm xong lần thứ nhất, Ban Thư ký HĐTS giữ tập phiếu chấm thi và cùng Trưởng môn chấm thi tiếp tục cho cán bộ chấm thi bốc thăm túi bài thi để chấm lần thứ hai với cách làm tương tự như chấm lần thứ nhất nhưng phải có biện pháp để túi bài thi không giao trở lại đúng người đã chấm thi lần thứ nhất.

Người chấm thi lần thứ hai chấm trực tiếp vào bài thi của thí sinh. Ghi điểm thành phần, điểm toàn bài và ký, ghi rõ họ tên vào bài thi của thí sinh.

Chấm xong túi bài thi nào, cán bộ chấm thi giao trực tiếp túi bài thi ấy cho Ban Thư ký HĐTS.

3. Thang điểm.

a) Thang điểm chấm thi là thang điểm 10. Mỗi câu hỏi có điểm lẻ là bội số của 0,25 điểm. Điểm toàn bài có điểm lẻ 0,25 thì quy tròn thành 0,5; có điểm lẻ 0,75 thì quy tròn thành 1,0.

b) Cán bộ chấm thi cho điểm đúng theo thang điểm và đáp án đã được Trưởng ban Đề thi phê duyệt và không quy tròn điểm lẻ của điểm toàn bài tại các lần chấm. Những bài thi có cách giải sáng tạo, độc đáo khác với đáp án, cán bộ chấm thi có quyền đề xuất điểm thưởng và mức điểm thưởng với Trưởng môn chấm thi để trình Trưởng ban Chấm thi quyết định, mức điểm thưởng không vượt quá 1,0 điểm (một điểm) cho một bài thi.

4. Xử lý kết quả chấm thi.

Ban Thư ký HĐTS so sánh kết quả hai lần chấm độc lập và xử lý như sau:

a) Nếu kết quả hai lần chấm giống nhau thì giao túi bài thi đó cho hai cán bộ chấm thi thống nhất việc quy tròn điểm, ghi điểm vào bài thi, ký và ghi rõ họ, tên vào tất cả các tờ giấy thi của thí sinh.

Trường hợp điểm toàn bài giống nhau hoặc lệch nhau 0,25 điểm nhưng điểm thành phần lệch nhau thì hai cán bộ chấm thi cùng kiểm tra và thống nhất lại điểm đúng theo đáp án quy định;

b) Nếu kết quả hai lần chấm lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì rút bài thi đó cùng phiếu chấm thi rồi giao cho Trưởng môn chấm thi tổ chức chấm lại lần thứ ba trực tiếp vào bài thi của thí sinh bằng màu mực khác lần chấm trước đó;

c) Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của ba lần chấm lệch nhau thì Trưởng môn chấm thi lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm làm điểm cuối cùng. Trưởng môn chấm thi quy tròn, ghi điểm vào bài thi, ký và ghi rõ họ tên vào tất cả các tờ giấy làm bài thi của thí sinh.

Những bài thi cộng điểm sai được sửa lại ngay sau khi phát hiện.

5. Quản lý điểm bài thi trước khi công bố điểm thi:

Trước khi công bố điểm thi, tất cả các tài liệu liên quan đến điểm bài thi được niêm phong và giao Trưởng ban Thư ký HĐTS trực tiếp bảo quản.


Điều 26. Giải quyết khiếu nại về điểm thi của thí sinh

1. Thời hạn giải quyết khiếu nại về điểm thi của thí sinh.

a) HĐTS chỉ nhận đơn khiếu nại về điểm thi của thí sinh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày công bố điểm thi tuyển. Chậm nhất là sau 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn, HĐTS tổ chức phúc khảo và trả lời đơn khiếu nại về điểm thi của thí sinh.

b) Thí sinh có đơn khiếu nại về điểm thi, nộp phí theo quy định của trường. Nếu sau khi phúc khảo phát hiện sai sót trong quá trình chấm thi thì HĐTS hoàn trả khoản phí này cho thí sinh.

2. Tổ chức phúc khảo.

a) Việc tổ chức phúc khảo tiến hành theo từng môn thi dưới sự điều hành trực tiếp của Trưởng ban Phúc khảo. Địa điểm làm việc của Ban Phúc khảo do Chủ tịch HĐTS quy định và cũng được bảo vệ như khu vực chấm thi.

b) Trước khi bàn giao bài thi cho Ban Phúc khảo, Ban Thư ký HĐTS tiến hành các công việc sau:

             - Tra cứu Bản đối chiếu số báo danh và số phách để tìm ra số phách bài thi. Rút bài thi, đối chiếu với danh sách theo dõi thí sinh để kiểm tra đối chiếu số tờ giấy thi;

             - Kiểm tra sơ bộ tình trạng bài thi, đối chiếu những phần thí sinh khiếu nại trong đơn và trong bài thi. Cộng lại điểm thành phần, đối chiếu lại điểm bài thi đã công bố để phát hiện các hiện tượng sai sót. Nếu phát hiện có sự cố bất thường thì lập biên bản báo cáo Chủ tịch HĐTS quyết định;

             - Tập hợp các bài thi đề nghị phúc khảo cùng một môn thi vào túi bài thi, ghi rõ số bài thi và số tờ của từng bài thi hiện có trong túi và bàn giao cho Ban Phúc khảo. Việc giao nhận bài thi theo đúng các thủ tục như quy trình chấm thi được quy định tại khoản 2 Điều 25 của Quy chế này;

            - Giữ bí mật về quan hệ giữa số báo danh và số phách, nguồn gốc bài thi và không ghép đầu phách;

c) Việc phúc khảo mỗi bài thi do hai cán bộ phúc khảo thực hiện riêng biệt, trực tiếp trên bài thi của thí sinh bằng mực có mầu khác.

d) Xử lý điểm các bài thi sau khi phúc khảo:

            - Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo giống nhau thì Trưởng ban Phúc khảo quy tròn điểm, ghi điểm, ký tên xác nhận điểm chính thức lên bài thi;

            - Nếu kết quả hai lần chấm phúc khảo có sự lệch nhau thì rút bài thi giao cho Trưởng ban Phúc khảo tổ chức chấm lần thứ ba trực tiếp lên bài thi cuả thí sinh bằng mực màu khác lần chấm trước đó;

            - Nếu kết quả của hai trong ba lần chấm phúc khảo giống nhau thì lấy điểm giống nhau làm điểm chính thức. Nếu kết quả của cả ba lần chấm phúc khảo lệch nhau thì lấy điểm trung bình cộng của ba lần chấm phúc khảo làm điểm chính thức. Trưởng ban Phúc khảo quy tròn điểm, ghi điểm, ký tên xác nhận điểm chính thức lên bài thi;

            - Trường hợp sau phúc khảo, nếu thí sinh chuyển từ diện không trúng tuyển thành trúng tuyển (và ngược lại) hoặc lệch nhau từ 0,5 điểm trở lên thì Trưởng ban Phúc khảo đề nghị HĐTS tổ chức đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi với cán bộ phúc khảo (có ghi biên bản) để thống nhất trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt là điểm chính thức của bài thi.

3. Điều chỉnh điểm bài thi.

Khi phúc khảo, nếu phát hiện có sự nhầm lẫn hoặc sai sót về điểm bài thi, Ban Phúc khảo chỉ điều chỉnh lại điểm bài thi và thông báo cho thí sinh biết trong các trường hợp sau:

a) Cộng hoặc ghi điểm bài thi vào biên bản chấm thi không chính xác;

b) Thất lạc hoặc thiếu bài thi do lỗi của HĐTS nay tìm thấy đã được bổ sung và chấm xong;

c) Điểm phúc khảo đã được Trưởng ban Phúc khảo ký xác nhận hoặc đã được Trưởng ban Phúc khảo trình Chủ tịch HĐTS ký duyệt sau khi đối thoại trực tiếp giữa các cán bộ chấm thi với cán bộ phúc khảo theo quy định tại điểm d của khoản 2 Điều này.

4. Thẩm tra kết quả phúc khảo.

Sau khi HĐTS thông báo kết quả phúc khảo cho thí sinh, nếu thí sinh vẫn có khiếu nại thì HĐTS phải báo cáo Tổng cục Dạy nghề để có chỉ đạo về việc thẩm tra kết quả phúc khảo của HĐTS.

(Còn nữa)



Thông tin mới

Video clip

JW Player goes here

Hỗ Trợ Online

    Yahoo:

    arealman_bn
    Skype:
    My status
    ADMIN
    Hotline:
    02413705192

Hoạt động nổi bật

Thống Kê

  • Tổng số danh mục: 59
  • Tổng trang tin: 202
  • Tổng số truy cập: 1862379
  • Tổng số trang xem: 1921484