Danh mục

Tìm Kiếm

tin tức

Hoạt động nổi bật

Bạn đang ở : Trang chủ » Danh mục


QUY CHẾ TUYỂN SINH » Quy chế tuyển sinh C_II




THÔNG TIN CHI TIẾT

QUY CHẾ

TUYỂN SINH HỌC NGHỀ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH

ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH


Mục 1

THỦ TỤC VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ


Điều 8. Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp

Người học nghề trình độ sơ cấp có thể đăng ký vào học nghề tại một hoặc nhiều cơ sở dạy nghề. Người học nghề đăng ký học nghề tại cơ sở dạy nghề nào thì nộp hồ sơ đăng ký học nghề tại cơ sở dạy nghề đó.

Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ sơ cấp do cơ sở dạy nghề quy định.

 
Điều 9. Thủ tục và hồ sơ đăng ký học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng

1. Thí sinh có nguyện vọng học nghề trình độ trung cấp nghề hoặc trình độ cao đẳng nghề tại trường nào thì làm hồ sơ đăng ký học nghề tại trường đó.

Thí sinh có thể đăng ký học nghề trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng tại một hoặc nhiều trường khác nhau.

2. Hồ sơ đăng ký học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng theo hình thức xét tuyển gồm có:

a) Phiếu đăng ký học nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Quy chế này;

b) Hai (02) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6 có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên phiếu đăng ký học nghề, một ảnh nộp cho trường);

c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này (nếu có);

d) Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT (nếu đăng ký học nghề trình độ trung cấp); bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (nếu đăng ký học nghề trình độ cao đẳng). Đối với những trường hợp tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương đương cùng năm đăng ký học nghề thì phải có bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp;

đ) Bản sao học bạ THCS hoặc THPT (nếu căn cứ để xét tuyển dựa vào điểm tổng kết môn học của các năm học) hoặc giấy chứng nhận kết quả thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cùng năm đăng ký học nghề (nếu căn cứ để xét tuyển dựa vào kết quả điểm thi tuyển sinh đại học, cao đẳng);

e) Một (01) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh có dán sẵn tem thư.

3. Hồ sơ đăng ký dự tuyển học nghề trình độ cao đẳng theo hình thức  thi tuyển gồm có:

a) Phiếu đăng ký học nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo theo Quy chế này;

b) Ba (03) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6 có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên phiếu đăng ký học nghề, hai ảnh nộp cho trường);

c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên theo quy định tại khoản 2 Điều 4 của Quy chế này (nếu có);

d) Ba (03) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh có dán sẵn tem thư.

4. Hồ sơ đăng ký học nghề áp dụng cho đối tượng được tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp hoặc trình độ cao đẳng gồm có:

a) Phiếu đăng ký tuyển thẳng học nghề theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 kèm theo Quy chế này;

b) Hai (02) ảnh chụp theo kiểu chứng minh nhân dân cỡ 4x6 có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên phiếu đăng ký tuyển thẳng học nghề, một ảnh nộp cho cơ sở dạy nghề);

c) Bản sao giấy chứng nhận là đối tượng được tuyển thẳng vào học nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Quy chế này;

d) Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc THPT (nếu thuộc đối tượng được tuyển thẳng vào học nghề trình độ trung cấp); bản sao bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương (nếu thuộc đối tượng được tuyển thẳng vào học nghề trình độ cao đẳng). Đối với những trường hợp tốt nghiệp THCS, THPT hoặc tương đương cùng năm đăng ký học nghề thì phải có bản sao giấy chứng nhận tốt nghiệp;

đ) Một (01) phong bì ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh có dán sẵn tem thư.

5. Thủ tục nộp hồ sơ và phí tuyển sinh.

a) Thí sinh trực tiếp nộp hồ sơ đăng ký học nghề cho trường hoặc qua đường bưu điện chuyển phát nhanh theo đúng thời hạn quy định của trường nơi thí sinh đăng ký. Đối với những hồ sơ được chuyển qua đường bưu điện chuyển phát nhanh thì thời gian ghi trên dấu bưu điện được tính là ngày nộp hồ sơ đăng ký học nghề.

Sau khi nộp hồ sơ đăng ký học nghề, nếu thí sinh phát hiện có nhầm lẫn, sai sót hoặc có sự thay đổi liên quan đến nội dung trong hồ sơ thì thông báo và bổ sung đầy đủ các giấy tờ hợp pháp cho trường trước ngày trường tổ chức xét tuyển hoặc tổ chức thi tuyển.

b) Phí tuyển sinh được thực hiện theo quy định hiện hành, gồm có: phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng; phí đăng ký dự thi.

Phí xét tuyển hoặc tuyển thẳng được áp dụng đối với tuyển sinh học nghề theo hình thức xét tuyển và áp dụng cho các đối tượng được tuyển thẳng, thí sinh nộp trực tiếp tại trường hoặc chuyển cho trường thông qua bưu điện.

Phí đăng ký dự thi được áp dụng đối với tuyển sinh học nghề theo hình thức thi tuyển, thí sinh nộp trực tiếp cho trường trước khi dự thi.

Mục 2

TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA  CỦA CƠ SỞ DẠY NGHỀ TRONG CÔNG TÁC TUYỂN SINH


Điều 10. Tổ chức làm công tác tuyển sinh

1. Đối với tuyển sinh học nghề trình độ sơ cấp.

Việc thành lập tổ chức hoặc chỉ định một bộ phận chuyên môn trực tiếp làm công tác tuyển sinh do Hiệu trưởng hoặc Giám đốc cơ sở dạy nghề quyết định.

2. Đối với tuyển sinh học nghề trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

a) Hàng năm, Hiệu trưởng quyết định thành lập Hội đồng tuyển sinh (viết tắt là HĐTS) và bộ phận giúp việc cho HĐTS để điều hành mọi công việc có liên quan đến tuyển sinh của trường.

b) Bộ phận giúp việc cho HĐTS khi tuyển sinh theo hình thức xét tuyển là Ban Thư ký HĐTS. Ban Thư ký HĐTS chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS.

c) Bộ phận giúp việc cho HĐTS khi tuyển sinh theo hình thức thi tuyển, gồm có: Ban Thư ký HĐTS, Ban Đề thi, Ban Coi thi, Ban Chấm thi, Ban Phúc khảo và tuỳ điều kiện cụ thể của từng trường có thể thành lập Ban Cơ sở vật chất hoặc chỉ định một nhóm cán bộ làm công tác này. Các Ban này chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch HĐTS.


Điều 11. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS

1. Thành phần HĐTS:

a) Chủ tịch: là Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được Hiệu trưởng uỷ quyền;

b) Phó chủ tịch: là Phó Hiệu trưởng hoặc Trưởng phòng Đào tạo; 

c) Uỷ viên thường trực: là Trưởng hoặc Phó trưởng phòng Đào tạo;

d) Các uỷ viên: là một số Trưởng phòng, Trưởng khoa hoặc Trưởng bộ môn.

Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự tuyển học nghề tại trường trong năm đó không được tham gia HĐTS.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS:

a) Tổ chức thực hiện việc xét tuyển, thi tuyển theo đúng quy định tại Quy chế này;

c) Giải quyết thắc mắc liên quan đến tuyển sinh;

d) Thu và sử dụng phí tuyển sinh theo quy định;

đ) Tổng kết công tác tuyển sinh.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS:

a) Ban hành các quy định cụ thể về thi tuyển sinh của trường phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Quy chế này;

b) Phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác tuyển sinh theo quy định của Quy chế này;

c) Quyết định và chịu trách nhiệm toàn bộ các mặt công tác liên quan đến công tác tuyển sinh của trường.


Điều 12. Thành phần, nhịêm vụ và quyền hạn của Ban thư ký HĐTS

1. Thành phần Ban Thư ký HĐTS, gồm có:

a) Trưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS kiêm nhiệm;

b) Các uỷ viên gồm một số cán bộ Phòng Đào tạo và một số giáo viên, giảng viên.

Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Thư ký HĐTS.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký HĐTS:

a) Làm thủ tục cho thí sinh dự thi, nhận bài thi của Ban Coi thi, bảo quản kiểm kê bài thi, dồn túi đánh số phách bài thi, bàn giao bài thi của thí sinh cho Ban Chấm thi và thực hiện công tác nghiệp vụ trong quy trình chấm thi theo quy định (nếu tuyển sinh theo hình thức thi tuyển);

b) Quản lý hồ sơ xét tuyển và các giấy tờ, biên bản liên quan đến xét tuyển hoặc bài thi;

c) Báo cáo Chủ tịch HTST bằng văn bản tình hình xét tuyển hoặc chấm thi;

d) Dự kiến phương án điểm trúng tuyển;

đ) In và gửi giấy báo dự thi, giấy báo kết quả thi, giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển nhập học.

Ban Thư ký HĐTS chỉ được phép tiến hành công việc liên quan đến bài thi khi có mặt ít nhất từ 2 người của Ban trở lên.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Thư ký HĐTS:

Điều hành các hoạt động của Ban và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS.


Điều 13. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi

1. Thành phần Ban Đề thi:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch HĐTS kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực;

c) Tuỳ theo số lượng môn thi, Trưởng ban Đề thi chỉ định Trưởng môn thi cho từng môn.

Giúp việc Ban đề thi có một hoặc hai cán bộ làm nhiệm vụ đánh máy, in, sao đóng gói đề thi. Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Đề thi hoặc giúp việc Ban Đề thi.

2 . Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Đề thi:

a) Giúp Chủ tịch HĐTS xây dựng đề thi, in, đóng gói và bảo quản, sử dụng đề thi theo đúng quy định;

b) Soạn thảo đáp án, thang điểm và hướng dẫn chấm thi đối với từng môn thi.

Ban Đề thi làm việc theo nguyên tắc độc lập và trực tiếp giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi, không làm việc tập thể toàn Ban.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Đề thi:

a) Lựa chọn người tham gia làm đề thi và nêu yêu cầu biên soạn đề thi; 

b) Tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến đề thi theo đúng quy định ra đề thi;

c) Xét duyệt, quyết định chọn đề thi chính thức và đề thi dự bị, xử lý các tình huống cấp bách và bất thường về đề thi trong kỳ thi;

d) Chịu trách nhiệm trước HĐTS về chất lượng chuyên môn và quy trình bảo mật đề thi cùng toàn bộ các công việc liên quan đến đề thi.     

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Đề thi:

a) Nghiên cứu nắm vững các quy định về các công việc liên quan đến đề thi, chuẩn bị sách giáo khoa và tài liệu tham khảo cần thiết để Trưởng ban Đề thi điều hành công tác đề thi;

b) Lập kế hoạch và lịch duyệt đề thi, tổ chức phản biện, ghi biên bản xét duyệt đề thi trong các buổi làm việc giữa Trưởng ban Đề thi với từng Trưởng môn thi;

c) Lập kế hoạch và trực tiếp tổ chức in, sao, đóng gói, bảo quản, phân phối và sử dụng đề thi cho các điểm thi, phòng thi.

5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng môn thi:

a) Nắm vững và quán triệt đầy đủ yêu cầu của việc ra đề thi của môn thi do mình phụ trách;

b) Nghiên cứu các đề thi đã được giới thiệu để chọn lọc, chỉnh lý, tổ hợp và biên soạn đề thi mới đáp ứng các yêu cầu của đề thi tuyển sinh. Dự kiến phương án chọn đề chính thức và dự bị (kể cả đáp án và thang điểm) để trình Trưởng ban Đề thi xem xét, quyết định;

c) Giúp Trưởng ban Đề thi theo dõi, giải đáp và xử lý các vấn đề liên quan đến đề thi do mình phụ trách trong thời gian thi và chấm thi.

Trưởng môn thi không tham gia quyết định chọn đề thi chính thức cho kỳ thi.


Điều 14. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Coi thi

1. Thành phần Ban Coi thi:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐTS kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS kiêm nhiệm;

c) Các uỷ viên gồm: một số Trưởng hoặc Phó trưởng phòng, khoa; một số Trưởng bộ môn và một số cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi, trật tự viên, cán bộ y tế, nếu thấy cần thiết có thể mời công an tham gia.

Nếu trường có nhiều điểm thi thì ở mỗi điểm thi Trưởng ban Coi thi chỉ định một uỷ viên của Ban làm cán bộ phụ trách điểm thi.

Trong trường hợp thiếu cán bộ coi thi, Ban Coi thi được phép mời giáo viên, giảng viên các trường khác hoặc cán bộ đang công tác tại các cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề làm cán bộ coi thi nếu được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý cán bộ, giáo viên, giảng viên đó và của Chủ tịch HĐTS.

Những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi vào trường trong kỳ thi đó không được tham gia Ban Coi thi.

2.  Nhiệm vụ và  quyền hạn của Ban Coi thi:

Thực hiện tất cả các công việc liên quan đến coi thi từ việc bố trí lực lượng coi thi, bảo vệ phòng thi, tổ chức coi thi, thu và bàn giao bài thi, bảo đảm an toàn cho kỳ thi tuyển sinh và bài thi của thí sinh.

3.  Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Coi thi:

a) Chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ các công việc liên quan đến coi thi; quyết định danh sách cán bộ phụ trách điểm thi và danh sách cán bộ coi thi, cán bộ giám sát phòng thi, trật tự viên, cán bộ y tế, công an, nhân viên phục vụ tại các điểm thi (nếu có nhiều điểm thi);

b) Quyết định xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi theo đúng quy định.

4. Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ phụ trách điểm thi:

a) Thay mặt Trưởng ban Coi thi điều hành toàn bộ các công việc liên quan đến coi thi tại điểm thi được giao;

b) Xử lý các tình huống xảy ra trong các buổi thi, nếu tình huống phức tạp phải báo cáo Trưởng ban Coi thi giải quyết;

c) Chọn cử một số cán bộ thuộc trường làm cán bộ giám sát phòng thi;

d) Tổ chức bốc thăm phân công cán bộ coi thi tại các phòng thi trước mỗi buổi thi.

 


Điều 15. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi

1. Thành phần Ban Chấm thi:

a) Trưởng ban do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch HĐTS kiêm nhiệm;

b) Uỷ viên thường trực do Trưởng ban Thư ký HĐTS kiêm nhiệm;

c) Các uỷ viên gồm một số cán bộ phụ trách từng môn chấm thi (gọi là Trưởng môn chấm thi) và các cán bộ chấm thi.

Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc của Ban Chấm thi phải được bảo mật.

Những giáo viên, giảng viên đang trong thời kỳ tập sự và những người có người thân (vợ; chồng; con; anh, chị, em ruột) dự thi vào trường thì không được tham gia chấm thi của kỳ thi đó.

2.  Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấm thi:

Thực hiện toàn bộ các công việc liên quan đến chấm thi đúng quy định và tiến độ chấm thi theo kế hoạch của HĐTS.

3.  Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban Chấm thi:

a) Điều hành các công việc liên quan đến chấm thi; chịu trách nhiệm trước HĐTS về chất lượng, tiến độ và quy trình chấm thi;

b) Trong trường hợp thiếu cán bộ chấm thi, Trưởng ban Chấm thi có thể mời giáo viên, giảng viên của trường khác tham gia chấm thi. Hợp đồng chấm thi giữa Ban Chấm thi và cá nhân được mời phải có xác nhận của Hiệu trưởng.

4.  Nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ viên thường trực Ban Chấm thi:

Điều hành các uỷ viên Ban Chấm thi thực hiện các công tác nghiệp vụ trong chấm thi theo quy định.

5.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng môn chấm thi:

a) Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch HĐTS và Trưởng ban Chấm thi về việc chấm các bài thi thuộc môn thi mình phụ trách theo đúng quy trình chấm thi;

b) Lập kế hoạch chấm thi, tổ chức giao nhận bài thi, phân công cán bộ chấm thi;

c) Thường xuyên kiểm tra chất lượng chấm từng bài từ lần chấm đầu, uốn nắn kịp thời và sửa các sai sót của cán bộ chấm thi. Nếu phát hiện bài thi có nghi vấn vi phạm quy định cần báo cáo Trưởng ban Chấm thi biết để tổ chức kiểm tra các môn thi khác của thí sinh đó;

d) Trước khi chấm, tổ chức cho cán bộ chấm thi thảo luận nắm vững đáp án, thang điểm. Sau khi chấm xong, tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm;

đ) Kiến nghị Trưởng ban Chấm thi thay đổi hoặc đình chỉ việc chấm thi đối với cán bộ chấm thi vi phạm quy định hoặc chấm sai sót nhiều.

 

Điều 16. Thành phần, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Phúc khảo

1.  Thành phần Ban Phúc khảo gồm:

a) Trưởng ban do Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo của trường đảm nhiệm;

b) Các uỷ viên gồm một số cán bộ giảng dạy có trình độ của các bộ môn.

Danh sách các uỷ viên và lịch làm việc của Ban Phúc khảo phải được bảo mật. Các cán bộ đã tham gia Ban Chấm thi không được tham gia Ban Phúc khảo.

2.  Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Phúc khảo:

Khi thí sinh có đơn đề nghị phúc khảo theo đúng quy định, Ban Phúc khảo có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra lại các sai sót, cộng sai điểm, ghi nhầm điểm bài thi của người này sang người khác;

b) Chấm lại các bài thi mà thí sinh khiếu nại có sai sót so với thang điểm chính thức;

c) Chấm bài thi thất lạc đã được tìm thấy;

d) Chấm phần bài thi bị thiếu của thí sinh do sai sót của HĐTS nay đã được tìm thấy;

đ) Trình Chủ tịch HĐTS quyết định điểm bài thi sau khi đã chấm xong.

(Còn nữa)

 



Thông tin mới

Video clip

JW Player goes here

Hỗ Trợ Online

    Yahoo:

    arealman_bn
    Skype:
    My status
    ADMIN
    Hotline:
    02413705192

Hoạt động nổi bật

Thống Kê

  • Tổng số danh mục: 59
  • Tổng trang tin: 202
  • Tổng số truy cập: 1875402
  • Tổng số trang xem: 1935895